11 bằng lái xe được sử dụng phổ biến ở Việt Nam

11 bằng lái xe được sử dụng phổ biến ở Việt Nam

Tính đến năm 2022, có tất cả 11 bằng lái xe được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Mỗi bằng lái xe lại có những kiến thức về các loại xe và quy định về cách lái xe khác nhau.

Trong bài viết  11 bằng lái xe được sử dụng phổ biến ở Việt Nam , Widdy sẽ cập nhật cho quý khách hàng biết 11 loại bằng lái xe cũng như quy định hiện hành của từng loại bằng lái xe :

 

1. Các loại bằng lái xe máy

Bằng lái xe máy (giấy phép lái xe máy) là chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công dân đủ 18 tuổi trở lên. Hiện nay có bằng lái xe hạng A1, A2, A3, A4, mỗi loại có những quy định riêng về đối tượng cấp, điều kiện dự thi, hồ sơ đăng ký và thời hạn sử dụng.

1.1. Bằng lái xe máy hạng A1

  • Đối tượng được cấp: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xi lanh từ 50cm3 – 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe mô tô 3 bánh đặc thù.
  • Hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh chân dung 3×4.
  • Thời hạn sử dụng: Vô thời hạn

Đọc thêm bài viết : LÝ THUYẾT THI BẰNG LÁI XE A1 VÀ LƯU Ý KHI THỰC HÀNH THÍ SINH CẦN NẮM

Bằng lái xe A1

1.2. Bằng lái xe hạng A2

  • Đối tượng được cấp: Người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép hạng A1.
  • Hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh 3×4.
  • Thời hạn sử dụng: Vô thời hạn.

Bằng lái xe bằng A2

 

1.3. Bằng lái xe hạng A3

  • Đối tượng được cấp: Người điều khiển xe mô tô 3 bánh đặc thù bao gồm cả xích lô máy, xe lam và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
  • Hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh chân dung 3×4.
  • Thời hạn sử dụng: Vô thời hạn.

Bằng lái xe hạng A3

1.4. Bằng lái xe hạng A4

  • Đối tượng được cấp: Người điều khiển máy kéo có trọng tải dưới 1.000kg.
  • Hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh chân dung 3×4.
  • Thời hạn sử dụng: 10 năm.

Như vậy, A1, A2, A3 và A4 là những loại bằng lái được cấp cho người điều khiển các loại xe gắn máy, bao gồm xe mô tô 2 bánh có dung tích 50cm3 trở lên và xe mô tô 3 bánh đặc thù, máy kéo có trọng tải dưới 1.000kg.

Ngoài ra, các văn bản pháp luật cũng đã có quy định rõ ràng về giấy phép đối với xe máy điện. Căn cứ vào điểm d, khoản 1, Điều 3 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đây là phương tiện được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50km/h.

Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

  • “Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3.”
  • “Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi,…”

Cũng tại Điều 59 luật Giao thông đường bộ 2008, quy định về giấy phép lái xe như sau: “Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3”.

Như vậy theo các quy định hiện hành, người điều khiển xe máy điện có vận tốc lớn hơn 50km/h hoặc động cơ có công suất trên 4kW cần bằng lái A1 khi tham gia giao thông.

2. Các loại bằng lái xe dành cho xe ô tô

Các loại bằng lái xe ô tô đang được sử dụng trong Luật Giao thông đường bộ Việt Nam 2008 gồm có bằng lái xe hạng B1, hạng B1 số tự động, hạng B2, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F. Các loại giấy phép hạng B1, B2 và C sẽ được cấp cho công dân đủ 18 tuổi, tuy nhiên đối với chứng chỉ hạng D, E, F, quy định về độ tuổi được cấp bằng sẽ có sự khác biệt.

2.1. Bằng lái xe hạng B1 số tự động

  • Loại xe áp dụng bằng B1 số tự động: 

Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được dùng cho các loại phương tiện:

  • Xe ô tô số tự động 9 chỗ ngồi trở xuống (tính cả ghế lái)
  • Xe ô tô tải, bao gồm cả xe tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg
  • Xe ô tô đặc thù được thiết kế cho người khuyết tật

Hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh chân dung 3×4.

Thời hạn sử dụng:

  • Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng B1 là đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.
  • Với người điều khiển là nữ trên 45 tuổi và nam trên 50 tuổi thì giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được cấp chỉ có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Bằng lái xe Hạng B1

2.2. Bằng lái xe hạng B1

  • Loại xe áp dụng bằng B1:

Giấy phép lái xe hạng B1 được dùng cho các loại phương tiện sau đây:

    • Xe ô tô đến 9 chỗ ngồi dùng để chở người, bao gồm cả người lái
    •  Xe ô tô tải, bao gồm ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg
    • Máy kéo dùng để kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg
  • Hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh chân dung 3×4.
  • Thời hạn sử dụng:
    • Thời hạn đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.
    • Với người điều khiển là nữ trên 45 tuổi và nam trên 50 tuổi: Giấy phép lái xe hạng B1 được cấp chỉ có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

2.3. Bằng lái xe hạng B2

  • Loại xe áp dụng bằng B2:

Giấy phép lái xe hạng B2 được cấp cho người lái xe dịch vụ, sử dụng các loại phương tiện như:

– Các loại xe ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg

– Các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1

  • Hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh chân dung 3×4.
  • Thời hạn sử dụng: 10 năm kể từ ngày cấp bằng.

Bằng lái xe - Bằng B2

2.4 Bằng lái xe hạng C

  • Loại xe áp dụng bằng C:
    • Giấy phép lái xe hạng C được cấp cho người điều khiển các loại phương tiện:
    •  Xe ô tô tải, bao gồm ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế trên 3.500kg
    •  Máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 3.500kg
    •  Các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1, B2
  • Các giấy tờ hồ sơ đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh chân dung 3×4
  • Thời hạn sử dụng: 10 năm kể từ ngày cấp bằng

Bằng lái xe bằng C

2.5. Bằng lái xe hạng D

  • Loại xe áp dụng bằng D:

Giấy phép lái xe hạng D được cấp cho người điều khiển các loại phương tiện sau:

    • Xe ô tô dùng để chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm cả người lái
    • Các loại ô tô quy định sử dụng bằng lái hạng B1, B2 và C
  • Điều kiện được cấp bằng:
    •  Công dân đủ 24 tuổi trở lên
    • Có trên 05 năm hành nghề lái xe ô tô
    • Trình độ học vấn từ trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên
    • Có giấy phép lái xe hạng B2 hoặc C và có kinh nghiệm lái xe 100.000km an toàn
  • Hồ sơ đăng ký:

– Đối với người đăng ký sát hạch lái xe lần đầu:

+ Đơn đăng ký theo mẫu quy định

+ Bản sao CMND/CCCD

+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp

+ Ảnh chân dung 3×4

– Đối với người đăng ký sát hạch nâng hạng:

+ Các loại giấy tờ áp dụng với người đăng ký sát hạch lái xe lần đầu

+ Bản khai thời gian hành nghề, số km lái xe an toàn theo mẫu quy định

+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương

  • Thời hạn sử dụng: 05 năm kể từ ngày cấp bằng

Bằng lái xe Bằng D

2.6. Bằng lái xe hạng E

  • Loại xe áp dụng bằng E:
    • Giấy phép lái xe hạng E được cấp cho người điều khiển các loại xe như:
    • Xe ô tô chở người có trên 30 chỗ ngồi
    • Các loại xe quy định được sử dụng bằng lái xe hạng B1, B2, C và D
  • Điều kiện được cấp bằng:
    •  Công dân đủ 24 tuổi trở lên
    •  Có trên 05 năm hành nghề lái xe
    •  Trình độ học vấn từ trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên
    •  Có bằng lái xe hạng B2 lên D, C lên E: Tối thiểu 05 năm hành nghề lái xe và  kinh nghiệm lái xe an toàn 100.000km trở lên
  • Hồ sơ đăng ký:

– Đối với người đăng ký sát hạch lái xe lần đầu, hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký theo mẫu quy định

+ Bản sao CMND/CCCD

+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở ý tế có thẩm quyền cấp

+ Ảnh chân dung 3×4

– Đối với người đăng ký sát hạch nâng hạng:

+ Các loại giấy tờ được quy định với người đăng ký sát hạch lái xe lần đầu

+ Bản khai thời gian hành nghề, số km lái xe an toàn theo mẫu quy định

+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương

  • Thời hạn sử dụng: 05 năm kể từ ngày cấp

2.7. Bằng lái xe hạng F (FB2, FC, FD, FE)

  • Loại xe áp dụng bằng F:

Trong hệ thống giấy phép lái xe của Việt Nam, hạng F là bằng cấp cao nhất, chỉ được cấp cho người đã sở hữu các loại bằng lái xe hạng B2, C, D và E, điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750kg, sơ mi rơ moóc và ô tô khách nối toa, cụ thể:

– Hạng FB2: Cấp cho người điều khiển các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B2 kéo theo rơ moóc.

– Hạng FC: Cấp cho người điều khiển các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo theo rơ moóc.

– Hạng FD: Cấp cho người điều khiển các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo theo rơ moóc.

– Hạng FE: Cấp cho người điều khiển các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng E kéo theo rơ moóc.

  • Điều kiện được cấp bằng:

– Công dân đủ 21 tuổi (hạng FB2); đủ 24 tuổi (hạng FC) và đủ 27 tuổi (hạng FD, FE).

– Chỉ được thi nâng hạng từ các bằng B2, C, D và E. Điều kiện thi cụ thể tùy thuộc vào trường hợp nâng từ bằng nào lên bằng F.

  • Hồ sơ đăng ký nâng hạng:

– Đơn đăng ký theo mẫu quy định; bản sao CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; ảnh chân dung 3×4

– Các giấy tờ tùy theo điều kiện nâng hạng: Bản khai thời gian hành nghề, số km lái xe an toàn theo mẫu quy định; bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương,…

  • Thời hạn sử dụng: 05 năm kể từ ngày cấp

*Lưu ý:

– Người có bằng lái xe hạng FE được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

– Người có bằng lái xe hạng FD được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.

– Người có bằng lái xe hạng FC được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.

– Người có bằng lái xe hạng FB2 được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và B2.

Như vậy, để được cấp các loại bằng lái xe theo quy định hiện hành, công dân cần đáp ứng yêu cầu về độ tuổi, sức khỏe, năng lực hành vi dân sự và vượt qua các kỳ thi sát hạch của các cơ sở đào tạo chính quy được Nhà nước cấp phép.

Hiện nay, ô tô điện đang dần phổ biến tại Việt Nam, các văn bản pháp luật cũng có quy định về bằng lái xe đối với loại hình phương tiện này. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 86/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải định nghĩa về các loại ô tô (trong đó có ô tô điện) như sau: “Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có kết cấu để chở người, hai trục, ít nhất bốn bánh xe, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 30 km/h, số chỗ ngồi tối đa không quá 15 chỗ (kể cả chỗ ngồi của người lái).”

Ngoài ra, Điều 18 Thông tư này có quy định rằng: người điều khiển xe điện 4 bánh chở người phải có giấy phép lái xe từ hạng B2 trở lên đồng thời phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008.

Do đó người có giấy phép lái xe hạng B2 trở lên có thể điều khiển các loại xe ô tô từ 4 – 9 chỗ ngồi, bao gồm xe xăng và xe điện.

👉Tải ứng dụng Widdy để mua sản phẩm bảo hiểm xe máy với giá tốt nhất và cập nhật thêm kiến thức và tình hình giao thông hiện tại xung quanh bạn nhé : https://widdy.vn/tai-ung-dung

CÔNG TY CỔ PHẦN WIDDY

Hotline: 0901 464 566

Email: contact@widdy.vn

Địa chỉ: 140-142 Đường 2, Khu nhà ở Vạn Phúc 1, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Hồ Chí Minh.

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *