Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là gì ? Biểu phí bảo hiểm dân sự ô tô năm 2022

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là một trong những loại giấy tờ  cần phải có khi sử dụng xe ô tô có thể lưu  thông ngoài đường. Hiện nay, việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là việc rất cần thiết tuy nhiên không phải xe ô tô nào cũng có sẵn cho mình một bảo hiểm hoặc bảo hiểm đã hết hạn từ lâu,…

Trong bài viết này, Widdy sẽ chia sẻ chi tiết hơn về bảo hiểm trách nhiệm dân sự và biểu phí chi tiết cập nhật mới nhất năm 2022 để quý khách hàng có thể sớm cập nhật cho mình một cái bảo hiểm trách nhiệm dân sự đúng thời hạn :

Đọc thêm bài viết : Tổng hợp các loại phí khi mua xe ô tô năm 2022

1.Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là gì ?

BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ là loại hình bảo hiểm bắt buộc. Chủ xe cơ giới phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định. Điều 6, Nghị định số 103/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành 16 tháng 9 năm 2008 quy định về nguyên tắc tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự như sau:

1.1. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm :

1. Chủ xe cơ giới phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Nghị định này và Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ Tài chính quy định.

2. Chủ xe cơ giới không được đồng thời tham gia hai hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự trở lên cho cùng một xe cơ giới.

3. Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự, chủ xe cơ giới có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chủ động bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dưới các hình thức sau:

a. Trực tiếp;

b. Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm;

c. Thông qua đấu thầu;

d. Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

1.2.Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm :

Điều 10, Nghị định số 103/2008/NĐ-CP quy định về thời hạn và hiệu lực bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự như sau:

Thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 1 năm, trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 1 năm:

– Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm;

– Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.

1.3.Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm

Điều 14, Nghị định số 103/2008/NĐ-CP quy định về nguyên tắc bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự như sau:

Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại.

Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

Mức bồi thường bảo hiểm:

– Mức bồi thường bảo hiểm về người: được xác định dựa trên Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định của Bộ Tài chính;

– Mức bồi thường thiệt hại về tài sản: được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

1.4.ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1.5.PHẠM VI QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

– Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

– Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra

1.6.HẠN MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM

– Về người : 150.000.000 đồng/người;

– Về tài sản: 100.000.000 đồng/vụ;

2. BIỂU PHÍ BẢO HIỂM

Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô áp dụng theo Thông tư 04/2021/TT-BTC của bộ Tài Chính ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2021 :

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:
Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục xe ô tô kinh doanh vận tải.

2. Xe ô tô chuyên dùng:
– Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa trở hàng (Pickup, minni van) kinh doanh vận tải.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định ở mục xe ô tô không kinh doanh vận tải.

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục xe ô tô chở hàng. Trường hợp xe không qui định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chờ hàng có trọng tải dưới 3 tấn.

3. Máy kéo, Xe chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục xe ô tô chở hàng.Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.

Hiện nay Widdy đang kết hợp với công ty bảo hiểm Mic – Bảo hiểm quân đội cho ra đời sản phẩm bảo hiểm xe ô tô trên app Widdy rất là tiện lợi và được  bán với  giá ưu đãi. Hãy tải  App Widdy để sớm cập nhật cho mình một bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc với giá an toàn nhé.

CÔNG TY CỔ PHẦN WIDDY

Hotline: 0901 464 566

Email: contact@widdy.vn

Địa chỉ: 140-142 Đường 2, Khu nhà ở Vạn Phúc 1, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Hồ Chí Minh

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.