Top 5+ lỗi vi phạm giao thông đường bộ phổ biến

Khi tham gia giao thông, chúng ta có thể gặp những biến cố gây tổn hại đến cơ thể và tinh thần như va quẹt xe, hư xe,… Chúng ta còn có thể gặp những biến cố có thể làm tổn hại đến túi tiền mình cụ thể tình huống là gặp các anh cảnh sát giao thông…Trong bài viết này, Widdy sẽ phổ biến cho quý khách hàng những lỗi vi phạm giao thông đường bộ mà khách hàng thường hay dễ bị mắc phải kèm những mức phạt để khách hàng có thể lưu ý không vi phạm khi tham gia giao thông .

Top 10+ lỗi vi phạm giao thông đường bộ mà người đi đường dễ bị mắc phải

 

 1.Lỗi vi phạm giao thông Không đội mũ bảo hiểm

Với mức độ tai nạn giao thông mỗi ngày càng nhiều ở Việt Nam, người dân cũng có ý thức nhiều hơn trong việc đội nón bảo hiểm khi đi ra đường, tuy nhiên đôi khi trong một vài trường hợp chúng ta buộc phải ra đường với một cái đầu trần không nón. Điều này rất nguy hiểm cho tính mạng là chính cũng như là một sự  rủi ro có thể làm ” viêm màng túi ” khi chẳng may gặp các anh cảnh sát giao thông đang thi hành nhiệm vụ trên đường.

Từ 01/01/2022, không đội mũ bảo hiểm bị phạt tiền gấp đôi

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định xử phạt vi phạm giao thông hành chính lĩnh vực hàng hải, giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.

Trong đó, nhiều quy định về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Cụ thể, điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP bổ sung thêm hành vi bị phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng:

n) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

o) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; ( nguồn : thuvienphapluat.vn )

Vi phạm giao thông đường bộ-không đội nón bảo hiểm2. Lỗi vi phạm giao thôngĐiều khiển xe máy,xe ô tô vượt đèn đỏ :

Điều khiển xe máy, xe ô tô vượt đèn đỏ được nhiều người hiểu như là vượt tín hiệu đèn đỏ khi dừng ở vạch đèn giao thông. Tuy nhiên cách hiểu này vẫn chưa đầy đủ và rõ ràng theo như quy định pháp luật hiện hành. Widdy sẽ làm rõ ý “vượt đèn đỏ” đúng hơn qua  Khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008 :

“3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường”.

Như vậy, việc vượt đèn vàng khi đèn sắp sang đỏ là xem như bạn đã vi phạm Luật Giao thông đường bộ.

Mức phạt tiền vi phạm xe máy, xe ô tô được quy định cụ thể theo từng loại xe như sau :

  •  Xe máy : 800.000 đồng  – 1.000.000 đồng (Điểm e, khoản 4, Điều 6 Nghị định 100; Điểm g Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
  • Ngoài ra xe máy sẽ  bị Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng ( theo Điểm b Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100)
  • Xe ô tô :  4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng (Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100; Điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Ngoài ra khi vi phạm xe ô tô sẽ bị Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11, Điều 5 Nghị định 100)

Vi phạm giao thông đường bộ-vượt đèn đỏ

 

      3.Lỗi vi phạm giao thông Điều khiển xe vượt tốc độ cho phép

Điều khiển xe vượt quá tốc độ cho phép cũng là hành vi vi phạm phổ biến hiện nay Việc chạy xe quá  tốc độ không những vi phạm luật giao thông đường bộ mà còn gây nguy hiểm đến tánh mạng nếu như chúng ta  không kiểm soát được tốc độ.

Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 1/1/2021), tùy vào loại phương tiện điều khiển và từng trường hợp cụ thể mà hành vi chạy xe quá tốc độ quy định sẽ bị xử phạt như sau:

Lỗi quá tốc độXe máy, mô tô, xe gắn máy (xe máy điện)Mức phạt Ô tô, Xe khách, xe tải
05 km/h đến dưới 10 km/h200.000 đồng đến 300.000 đồng800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
10 km/h đến 20 km/h3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Trên 20 km/h đến 35 km/h6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Trên 35 Km/h10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Lưu ý: Quá tốc độ dưới 5 km thì chỉ bị cảnh sát giao thông nhắc nhở, khoản này quy định tốc độ “dưới 10 km/h” nên có thể hiểu đơn giản là quá tốc độ từ 5 đến 9 km/h sẽ bị phạt theo điều này.

Ngoài việc bị phạt tiền nêu trên,Người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng.

Vi phạm giao thông - vượt quá tốc độ cho phép

4. Lỗi vi phạm giao thông Điều khiển xe chạy ngược chiều

Biết đi ngược chiều là rất nguy hiểm, tuy nhiên 1 vài xe vẫn cố chấp đi ngược chiều cho công việc của mình. Không khó để gặp một chiếc xe đi ngược chiều ngoài đường… và pháp luật đã quy định mức xử phạt khi đi ngược chiều. Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã tăng mức phạt lỗi đi ngược chiều được quy định cụ thể như sau 

Theo nghị định 100/2019/NĐ-CP, lỗi đi ngược chiều được xác định trong 02 trường hợp sau:

– Đi ngược chiều của đường một chiều.

– Đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”. Theo Điều 26 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT biển cấm đi ngược chiều có số hiệu là: P.102, có hình tròn, nền màu đỏ, ở giữa có gạch ngang to màu trắng.

Vi phạm giao thông - biển báo ngược chiều

4.1. Mức phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

 

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (Khoản 5 Điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CP ); Bị tước quyền sử dụng GPLX từ 01 – 03 tháng (Điểm b khoản 10 Điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  •  Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều 6 (Điểm b khoản 7 Điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CP); Bị tước quyền sử dụng GPLX từ 02 – 04 tháng (Điểm c khoản 10 Điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CP).

4.2.  Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (Điểm c khoản 5 Điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP); Bị tước quyền sử dụng GPLX từ 02 – 04 tháng (Điểm c khoản 11 Điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều 5 (Điểm a khoản 7 Điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (Điểm a khoản 8 Điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP); Bị tước quyền sử dụng GPLX từ 05 – 07 tháng (Điểm đ khoản 11 Điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Vi phạm giao thông- đi ngược chiều

      5. Lỗi vi phạm giao thông Chưa có giấy phép lái xe

Mức phạt không có bằng lái xe máy hoặc không mang bằng lái đều căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Tùy vào mức độ vi phạm sẽ các mức phạt khác nhau, giao động trong khoảng từ 800.000 đến 4.000.000 đồng. Cụ thể như sau :

Căn cứ khoản 2, Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông cần phải có đầy đủ 4 loại giấy tờ sau:

  • Giấy đăng ký xe
  • Giấy phép lái xe đối với những người điều khiển các phương tiện xe cơ giới đã được quy định tại Điều 59 của Luật Giao thông đường bộ.
  • Giấy chứng nhận kiểm định độ an toàn về kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện xe cơ giới đã được quy định tại Điều 55 của Luật Giao thông đường bộ.
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. 

Như vậy, giấy phép lái xe là một trong 4 loại giấy tờ bắt buộc người điều khiển xe máy phải có và mang theo khi tham gia giao thông. Trường hợp, chủ xe cơ giới không có hoặc không mang theo bằng lái xe sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 5 và 6 điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt không có bằng lái xe máy như sau:

  • Phạt tiền từ 800.000 VNĐ – 1.200.000 VNĐ trong trường hợp người lái xe điều khiển mô tô 2 bánh dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và những loại xe tương tự.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 VNĐ – 4.000.000 VNĐ trong trường hợp người lái xe điều khiển xe mô tô 2 bánh dung tích xi lanh trên 175 cm3 và xe mô tô 3 bánh.

Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm i, khoản 1, điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngoài việc bị phạt hành chính thì người lái xe còn có thể bị giữ phương tiện và giấy tờ có liên quan trong thời hạn tối đa 7 ngày để ngăn chặn những hành vi vi phạm. 

Với những trường hợp quên mang bằng lái xe mức xử phạt sẽ được quy định cụ thể :

Căn cứ quy định tại khoản 2, điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nếu không mang theo bằng lái xe khi tham gia giao thông, chủ phương tiện sẽ bị phạt tiền từ 100.000 VNĐ – 200.000 VNĐ/lần vi phạm. 

Như vậy, Trong thời hạn hẹn người lái xe đến giải quyết, nếu xuất trình được Giấy phép lái xe thì người điều khiển phương tiện sẽ được hạ từ mức phạt không có bằng lái xe máy xuống mức phạt về hành vi “Không mang theo giấy phép lái xe”. Ngược lại, nếu quá hạn mà không xuất trình được giấy phép lái xe thì chủ phương tiện phải chịu mức phạt như ban đầu.(Căn cứ theo Theo khoản 3 của điều 82, nghị định 100/2019/NĐ-CP ).

Ngoài ra còn rất nhiều lỗi khác mà người tham gia giao thông hay mắc phải , Widdy hi vọng rằng qua bài viết này, người dân sẽ có ý thức hơn cẩn thận  hơn khi tham gia giao thông, chủ động sắp xếp công việc của mình và sẽ không còn gặp phải rủi ro nào về tính mạng hay về tài chính khi tham gia giao thông nữa .

CÔNG TY CỔ PHẦN WIDDY

Hotline: 0901 464 566

Email: contact@widdy.vn

Địa chỉ: 140-142 Đường 2, Khu nhà ở Vạn Phúc 1, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Hồ Chí Minh

 

 

 

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Developed by Tiepthitute